20 loại thuốc chống co giật được sử dụng hiện nay

Thuốc chống co giật được dùng trong chữa chứng co giật động kinh. Có thể dùng 1 mình hoặc kết hợp với thuốc khác để mang đến hiệu quả chữa bệnh tốt nhất.

Thuốc chống co giật là gì?

Thuốc chống co giật (AED) là nhóm thuốc dành cho chữa bệnh động kinh. Nó cũng được dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực Bipolar và rối loạn nhân cách ranh giới.

Thuốc có tác dụng ổn định tâm trạng, chống co giật khi bị động kinh. Đôi khi nó cũng ngăn chặn các cơn động kinh có thể lây lan nhanh sang não bộ của bạn.

Một số loại thuốc chống co giật được công nhận là chất ổn định tâm trạng trong rối loạn lưỡng cực. Ban đầu nó chỉ được kê đơn cho những bệnh nhân không đáp ứng với lithium. Cho đến nay thì nó thường được dùng một mình, sử dụng điều trị Bipolar kết hợp cùng liệu pháp lithium hoặc một loại thuốc khác để kiểm soát trạng thái hưng cảm.

20 loại thuốc chống co giật được dùng phổ biến nhất

Hầu hết, các loại thuốc chống co giật có tác dụng chấm dứt các cơn động kinh điện và lâm sàng. Thuốc thường dành cho những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh co giật.

Thuốc Carbamazepine

Carbamazepine dùng để kiểm soát các cơn động kinh một phần và chứng co giật tonic-clonic tổng quát. Thuốc này giúp chuyển hóa chất 10-11 epoxide, đây là hoạt chất chống co giật có trong huyết thanh. Nhờ cơ chế hoạt động bằng cách liên kết kênh natri phụ thuộc vào điện áp và ức chế việc tạo ra các tiềm năng hành động khiến bệnh nhân bị co giật. Các loại thuốc bán trên thị trường có thể kể đến như:

  • Tegretol.
  • Tegretol XR.
  • Carbatrol.
  • Epitol.
  • Equetro.

Thuốc Felbamate (Felbatol)

Felbamate được FDA công nhận là thuốc chống co giật và giảm triệu chứng Lennox-Gastaut. Nó hoạt động dựa trên cơ chế ức chế các kênh natri N-methyl-D-aspartate (NMDA), GABAergic và các kênh natri nhạy cảm. Nhờ đó chứng co giật được cải thiện một cách tốt nhất.

Nhóm thuốc Lamotrigine

Lamotrigin là dẫn xuất triazine nó có tác dụng chống động kinh hiệu quả, Hiện tại nó được dùng cho những bệnh nhân bị động kinh nguyên phát và khởi phát 1 phần. Nó cũng được dùng cho những bệnh nhân muốn chữa chứng co giật toàn thân.

Lamotrigine hấp thu tốt nhất qua đường uống và chỉ khoảng 55% nếu bổ sung qua đường huyết tương. Các loại Lamotrigin được dùng hiện nay bao gồm:

  • Lamictal.
  • Lamictal ODT.
  • Lamictal XR.

>>> Xem thêm: thuốc chống loạn thần

Thuốc Levetiracetam (Keppra và Keppra XR)

Levetiracetam dùng để bổ trợ cho điều trị chứng co giật tonic-clonic tổng quát. Cơ chế hoạt động của thuốc là thông qua điều chế các protein túi synap. Đồng thời nó hoạt động độc lập với hệ thống thống CYP450, nhờ đó sẽ hạn chế được khả năng tương tác với thuốc chống động kinh khác.

Thuốc Rufinamid (Banzel)

Rufinamide sử dụng cho việc điều chỉnh kênh natri trong cơ thể, đặc biệt nó làm chậm quá trình phục hồi kênh natri. Thuốc được dùng trong điều trị bổ sung ở bệnh nhân động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut.

Thuốc Topiramate (Topamax)

Topiramate là thuốc chống động kinh phổ rộng, nó được chấp thuận cho chứng co giật toàn thân, nguyên phát và khởi phát một phần. Hiện tại, nó được sử dụng để ngăn chặn kênh natri phụ thuộc vào trạng thái, tăng cường ức chế chất dẫn truyền thần kinh và sự đối kháng của thụ thể NMDA. Thuốc cũng làm ngăn chặn hoạt động của  glutamate và các chất ức chế anhydrase carbonic yếu trong có thể. Giúp cho chứng co giật được cải thiện tốt hơn.

Thuốc Axit Valproic

Valproate là thuốc phổ rộng có hiệu quả với hầu hết các bệnh nhân động kinh bao gồm cả co giật cơ tim. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc chống động kinh khác. Các loại thuốc trong nhóm Axit Valproic có thể kể đến như:

  • Depacon.
  • Depakene.
  • Stavzor.

Thuốc Divalproex natri

Thuốc được dùng trong chữa chứng co giật cho bệnh nhân bị động kinh. Nó cũng được dùng như một liệu pháp điều trị bổ trợ. Đôi khi, bệnh nhân còn dùng thuốc cho việc tăng mức GABA trong não và tăng hoạt đọng của các canxi loại T. Các loại thuốc thuộc nhóm Divalproex natri bao gồm:

  • Depakote.
  • Depakote ER.
  • Depakote Sprinkles.

Thuốc Zonisamid

Zonisamide sử dụng cho chứng co giật một phần, nó làm chặn các kênh canxi loại T. Đồng thời kéo dài thời gian khử hoạt natri và ức chế chất anhydrase carbonic trong cơ thể.

Thuốc Perampanel (Fycompa)

Perampanel là chất đối kháng không cạnh tranh của thụ thể glutamate alpha-amino-3-hydroxy-5-methyl-4-isoxazolepropionic (AMPA). Nó cũng được dùng bổ trợ cho chữa động kinh khởi phát và chứng co giật nguyên phát ở người lớn.

Thuốc Lacosamide (Vimpat)

Lacosamide được chọn lọc tăng cường bất hoạt trên các kênh natri điện thế. Điều này làm ổn định màng tế bào thần kinh hyperexcitable và ức chế đốt cháy các tế bào thần kinh lặp đi lặp lại.

Cần sa (Epidiolex)

Cần sa tuy là chất gây nghiện nhưng nó được sử dụng trong điều trị chứng động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut (LGS) Dravet (DS). Thuốc hầu như không phát huy tác dụng chống co giật thông qua thụ thể CBI cũng như qua các kênh natri điện áp.

Thuốc Stiripentol (Diacomit)

Cơ chế hoạt động của thuốc là tác động trực tiếp qua bộ phận trung gian như GABA-A làm ức hế cytochrom P450. Nhờ đó bệnh nhân bị động kinh sẽ cải thiện được triệu chứng hiệu quả nhất.

Thuốc Phenobarbital (Luminal)

Phenobarbital hoạt động tại thụ thể GABA có bên trong hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Điều này sẽ làm tăng cường ức chế CNS. Mà đây chính là nhân tố tốt nhất để chữa bệnh động kinh.

Thuốc Primidone (Mysoline)

Primidone sử dụng để kiểm soát những cơn động kinh lớn, bệnh nhân tâm thần và co giật khu trú. Ngoài ra, nó cũng được dùng cho chứng run tay, chân lành tính. Khi được chuyển hóa các primidone phân hủy thành phenobarbital. Chất này có tác dụng tương tự như các loại thuốc động kinh khác.

Thuốc Clobazam (ONFI)

Clobazam là loại 1,5-benzodiazepine, nó có đặc tính chống co giật cực mạnh. Cơ chế hoạt động của thuốc là liên hệ với thụ thể gamma-aminobutyric acid A (GABA-A). Mà đây chính là chất dẫn truyền thần kinh được sử dụng cho những cơn động kinh ở bệnh nhân Lennox-Gastaut.

Thuốc Midazolam nội sọ (Nayzilam)

Imidazobenzodiazepine có tác dụng ngắn và dễ tan trong nước, Nó có tác dụng dẫn truyền thần kinh GABAergic. Đây là kết quả của sự gắn kết tại vị trí của benzodiazepine trên thụ thể GABA-A. Thuốc được dùng cho những bệnh nhân bị co giật cấp tính từng đợt liên tục.

Thuốc Ethosuximide

Ethosuximide là thuốc chống động kinh succinimide (AED), nó có tác dụng chống co giật khi vắng mặt. Nó không có tác dụng đối với thuốc bổ tổng quát-clonic, myoclonic, atonic hoặc co giật một phần.

Thuốc Ezogabine (Potiga)

Ezogabine là chất mở kênh kali tế bào thần kinh giúp tăng dòng màng ổn định và ngăn chặn các vụ nổ tiềm năng liên quan đến động kinh. Nó cũng được dùng cho những cơn động kinh tái phát trở lại.

Thuốc Phenytoin (Dilantin và Phenytek)

Phenytoin được dùng trong điều trị cho bệnh nhân bị co giật một phần hoặc toàn thân. Cơ chế hoạt động của thuốc nhằm ngăn chặn các kênh natri thần kinh phụ thuộc vào điện áp.

Tác dụng phụ của thuốc chống co giật

Trong quá trình sử dụng các loại thuốc chống co giật, bệnh nhân có thể phải đối mặt với một số vấn đề như:

  • Chóng mặt.
  • Buồn ngủ.
  • Mệt mỏi.
  • Buồn nôn và nôn.
  • Phát ban.
  • Tăng cân mất kiểm soát.

Hầu hết các tác dụng của thuốc sẽ giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, bạn vẫn nên nói chuyện với bác sĩ điều trị để có cách khắc phục sớm nhất.

Hi vọng, với các loại thuốc chống co giật trên đây sẽ giúp bạn lựa chọn được loại thuốc phù hợp với bệnh của mình. Điều quan trọng, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng thuốc đúng nhất.

Tài liệu tham khảo:

Anticonvulsant/Anti-Seizure Medication from A to Z http://epilepsyontario.org/about-epilepsy/treatments/medications/anticonvulsantanti-seizure-medication-from-a-to-z/ Truy cập lần cuối cùng ngày 20/7/2019

Anticonvulsants: http://www.medlink.com/article/anticonvulsants Truy cập lần cuối cùng ngày 20/7/2019

Anticonvulsant Medications for Bipolar Disorder https://www.webmd.com/bipolar-disorder/guide/anticonvulsant-medication Truy cập lần cuối cùng ngày 20/7/2019

Anticonvulsants https://www.drugs.com/drug-class/anticonvulsants.html Truy cập lần cuối cùng ngày 20/7/2019

Medical Definition of Anticonvulsant https://www.medicinenet.com/script/main/art.asp?articlekey=20523 Truy cập lần cuối cùng ngày 20/7/2019

5 (100%) 1 vote
Bình luận của bạn